Đề cương ôn thi các học phần HKII 2016-2017

1. Môn AVCN ( 60 phút, không được sử dụng tài liệu)
- Thi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi/60 phút
- Dạng câu hỏi 2 lựa chọn đúng sai và 4 lựa chọn
Ex:
Câu 1: The condition of refrigerant after leaving the compressor and before entering the condenser is superheated vapour. (Xác xuất 50%)
A. Correct                                                                B. Incorrect
Câu 2: The subcooling in a refrigeration cycle (Xác xuất 25%)
A. Decreases C.O.P.                                                B. Does not alter C.O.P.
C. Increases C.O.P.                                                 D. None of the above
Câu 3: A vapour absorption refrigerator uses __________ as a refrigerant. (Xác xuất 25%)
A. Aqua-ammonia           B. Freon                           C. Ammonia                    D. Water
- Yêu cầu: Học 80 từ vựng trên Web và các từ vựng cung cấp trên lớp.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
 + Đọc đáp án trước ( để biết trước kết quả trả lời giúp việc dịch câu hỏi chính xác hơn)
 + Đọc và dịch câu hỏi
 + Loại bỏ các đáp án không chính xác nhất để tăng xác xuất trả lời đúng, nếu bỏ được một đáp án sai thì xác xuất trả lời đúng là 33.3%
 + Mỗi câu trả lời trong vòng 1 phút, nếu không trả lời được thì hết 1 phút phải sang câu hỏi khác. Còn 10 phút sẽ trả lời những câu hỏi đã bỏ qua trước đó.
Lưu ý: Để trả lời đúng các em cần kết hợp hai yếu tố dịch đúng và hiểu kiến thức chuyên môn

2. Môn kỹ thuật lạnh cơ sở ( 90 phút, được sử dụng tài liệu)
- Cấu trúc đề thi: gồm 3 câu hỏi, 1 câu lý thuyết và hai câu bài tập, trong đó có 1 bài tập tính toán chu trình một cấp và 1 bài tập tính toán chu trình hai cấp
- Được phép sử dụng tài liệu: Bảng tra, đồ thị và sách bài tập truyền nhiệt và nhiệt động học, kỹ thuật lạnh cơ sở...
- Lưu ý: Công suất lạnh và công suất động cơ là khác nhau
 + Ví dụ tủ lạnh có công suất 1/4 HP, tức là công suất động cơ máy nén tương đương 1/4 HP ( W = 1/4 HP)
 + Hệ thống lạnh có công suất lạnh 100 kW, tức năng suất nhận nhiệt của thiết bị bay hơi tương ứng Qe = 100 kW ( kW lạnh)
b) Công thức tính toán:
 + W = mcom* w ( mcom : lưu lượng môi chất lạnh qua máy nén; w: công nén riêng tính được trên đồ thị hoặc tra bảng)
 + Qe = me*qe ( me: lưu lượng môi chất qua thiết bị bay hơi; qe: nhiệt lượng nhận được ở thiết bị bay hơi)
 + Qc = mc*qc ( mc: lưu lượng môi chất qua thiết bị ngưng tụ; qc: nhiệt lượng nhả ra ở thiết bị ngưng tụ)
Công suất nhiệt Qc và công suất lạnh Qe còn được tính theo công thức khác về phía đối tượng làm lạnh hoặc đối tượng giải nhiệt
Tính theo phía nước giải nhiệt:
 Qc = mw*cpw*(tw2-tw1), kW ( mw: lưu lượng nước qua bình ngưng kg/s, cp: nhiệt dung riêng của nước 4.18 kJ/kgđộ; tw2 và tw1 là nhiệt độ nước sau và trước khi vào bình ngưng)
Hoặc tính theo phía không khí giải nhiệt:
 Qc = ma*cpa*(tw2-tw1), kW ( ma: lưu lượng không khí qua dàn ngưng kg/s, cpa: nhiệt dung riêng của không khí 1.2 kJ/kgđộ; tw2 và tw1 là nhiệt độ không khí sau và trước khi qua dàn nóng)
Tương tự cho Qe:
Tính theo phía nước giải nhiệt:
 Qe = mw*cpw*(tw2-tw1), kW ( mw: lưu lượng nước qua bình bay hơi kg/s, cp: nhiệt dung riêng của nước 4.18 kJ/kgđộ; tw2 và tw1 là nhiệt độ nước trước và sau khi vào bình bay hơi)
Hoặc tính theo phía không khí giải nhiệt:
 Qc = ma*cpa*(tw2-tw1), kW ( ma: lưu lượng không khí qua dàn lạnh kg/s, cpa: nhiệt dung riêng của không khí 1.2 kJ/kgđộ; tw2 và tw1 là nhiệt độ không khí trước và sau khi qua dàn lạnh)
- Phương pháp làm bài tập tính toán chu trình máy lạnh:
+ Xác định các thông số ban đầu: môi chất, nhiệt độ hoặc áp suất, loại chu trình...
+ Lập bảng tính toán các điểm nút ( tra bảng trong sách và tính toán ngoài nháp, chỉ ghi kết quả cuối cùng vào bảng tính toán)
+ Dựa trên bảng tính toán để tính toán các yêu cầu của bài toán.
+ lưu lý: có những trường hợp phải nội suy hai lần để tìm kết quả
+ Kiểm tra lại kết quả tính toán qc = qe + w

3. Môn vật liệu nhiệt lạnh ( 90 phút, không được sử dụng tài liệu)
- Cấu trúc đề thi: 3 câu, 1 câu lý thuyết và hai câu bài tập tính toán tổn thất nhiệt và tính chọn bề dày cách nhiệt
- Câu lý thuyết mang tính thực tiễn: tiêu chuẩn ống đồng, các loại ống đồng dùng thi công lắp ráp cho máy lạnh gas R22 và R410a hiện nay, các loại vật liệu cách nhiệt dùng cho hệ thống lạnh và hệ thống nhiệt thực tế hiện nay.
- Bài tập 1: Tính toán tổn thất nhiệt đơn giản qua vách phẳng ( Xem các bài tập ví dụ trong bài giảng đã phát)
- Bài tập 2: Xác định chiều dày cách nhiệt và nhiệt độ bề mặt vách cách nhiệt có hệ số hệ số dẫn nhiệt thay đổi theo nhiệt độ ( Xem các bài tập ví dụ trong bài giảng đã phát)

4. Môn kỹ thuật lạnh ứng dụng ( 90 phút, không được sử dụng tài liệu)
- Cấu trúc đề thi gồm 3 câu hỏi lý thuyết
- Câu 1 và câu 2: Lý thuyết hiểu biết và giải thích hiện tượng : công nghệ tiên tiến ứng dụng trong tủ lạnh và máy lạnh hiện nay, so sánh các phương pháp cấp dịch dàn lạnh, hiện tượng hóa hơi và ngưng tụ, hiện tượng quá lạnh, quá nhiệt, phương pháp xả băng dàn lạnh.
- Câu 3: trình bày chức năng nhiệm vụ, giải thích, quyi trình vận hành một sơ đồ hệ thống lạnh thực tế.

GVGD: antran.



2 nhận xét: